Giới thiệu kỳ thi Nat Test- Top J

Trước khi đi du học Nhật Bản, một điều kiện tiên quyết là các bạn cần phải trang bị cho mình vốn tiếng Nhật ít nhất là từ sơ cấp trở lên (tương đương với chứng chỉ tham gia học tiếng Nhật ít nhất 150 tiết). Để chứng minh vốn tiếng Nhật của mình, các em có thể đăng ký tham gia các kỳ thi năng lực tiếng Nhật danh tiếng như là JLPT, NAT TEST hoặc Top J.

 

Nat- Test

1. Kỳ thi đã được tổ chức ở trong và ngoài nước trên 20 năm:
Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1988, không chỉ trong nước Nhật Bản mà kỳ thi còn được tổ chức 1 năm 2 lần tại Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc…Đề thi dựa vào nội dung trong đề thi năng lực Nhật ngữ. Kỳ thi năng lực Nhật ngữ được rất nhiều trường, nhiều cơ sở dạy tiếng Nhật lựa chọn để giảng dạy, để đánh giá kết quả học tập học sinh và để định hướng học tập cho học viên.

2. Thích hợp để làm tài liệu ôn luyện kỳ thi năng lực Nhật ngữ:
Những tiêu chuẩn và cấu trúc của đề thi NAT-TEST tương đồng với kỳ thi năng lực Nhật ngữ. Đề thi sẽ được xây dựng dựa trên đề thi năng lực Nhật ngữ làm cơ sở, với mục đích để đánh giá năng lực tiếng Nhật của những thí sinh có nguyện vọng thi vào các trường đại học hoặc xin cấp Visa du học. Ví dụ cấp độ 4kyu của NAT TEST tương đương với cấp độ N5 của kỳ thi năng lực tiếng nhật.  Ngoài ra kỳ thi năng lực tiếng nhật được tổ chức lần/năm (1 kyu và 2 kyu được tổ chức 1 năm 2 lần), nhưng kỳ thi NAT TEST được tố chức 6 lần/năm nên học sinh có thể thêm nhiều cơ hội tham gia để tự đánh giá năng lực Nhật ngữ của bản thân.

3. Nhanh chóng biết được kết quả:
Kết quả của kỳ thi NAT – TEST sẽ được thông báo đến các thí sinh trong vòng 3 tuần. Trong phiếu kết quả không chi ghi tổng điểm mà sẽ ghi rõ điểm từng phần, để thí sinh có thể nhận thấy ngay những kỹ năng nào đã tốt và những kỹ năng nào cần phấn đấu hoàn thiện thêm. Ngoài ra với những học sinh thi đỗ sẽ được cấp thêm chứng nhận đã vượt qua kỳ thi.

4. Chất lượng đề thi:
Hội đồng ra đề thi trong kỳ thi NAT – TEST gồm rất nhiều giáo viên giảng dạy tiếng Nhật lâu năm, và những chuyên gia biên soạn giáo trình dạy tiếng Nhật. Ngoài ra kỳ thi còn sử dụng tuyển tập phân loại 1 vạn từ vựng và chữ hán cơ bản để làm tài liệu chuẩn phục vụ cho việc ra đề thi, đảm bảo các câu hỏi  phản ánh một cách chân thực nhất chất lượng thí sinh.

5. Kỳ thi diễn ra nghiêm túc:
Ủy ban điều hành kỳ thi NAT-TEST nghiêm cấm mọi hành vi thiếu nghiêm túc trong khi tiến hành kỳ thi. Để đảm bảo kỳ thi diễn ra công bằng, trên phiếu dự thi sẽ có dán ảnh của thí sinh, và khi đến thi, giám thị sẽ kiểm tra ảnh liệu có trùng với thí sinh hay không. Ngoài ra cán bộ coi thi sẽ kiểm tra thông tin trên phiếu dự thi và chứng minh thư nhân dân.

Ngoài ra, để có 1 kỳ thi công bằng, tất cả các thí sinh và cán bộ coi thi phải tuận thủ các quy định trường thi.

II. Cấp độ và các phần thi NAT-TEST:

Kỳ thi NAT-TEST đánh giá thí sinh theo 5 cấp độ. Thấp nhất là cấp 5 và tăng dần đến cấp độ 1. Nó tương đương với N5 đến N1 của kỳ thi năng lực tiếng nhật.

Cấp độ 1, 2: gồm có kiến thức về ngôn ngữ - chữ, từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu, và nghe hiểu.

Cấp độ 3, 4, 5: gồm các phần kiến thưc ngôn ngữ (chữ, từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu), và Nghe.

Tất cả các phần thi trong bài thi NAT – TEST sẽ được hoàn thành trong thời gian thi là nửa ngày làm việc.

1. Cấp độ 1:
Là mức độ tương đương với những người học tiếng nhật được khoảng 1 năm ( khoảng 1000 giờ học tiếng nhật), là những người học tiếng Nhật ở cấp độ cao, những người hướng mục tiêu thi vào đại học, cao học, và những học sinh hướng đến kỳ thi N1 năng lực tiếng nhật.

2. Cấp độ 2:
Là mức độ tương đương với những người học tiếng nhật được từ 9 tháng đến gần 1 năm ( khoảng 800 giờ học tiếng nhật), những người hướng mục tiêu tương lai sẽ thi vào đại học, trung học chuyên nghiệp, và những học sinh hướng đến kỳ thi N2 năng lực tiếng nhật.

3. Cấp độ 3:
Là mức độ tương đương với những người học tiếng nhật được từ 6 tháng đến gần 9 tháng ( khoảng 600 giờ học tiếng nhật), những người hướng mục tiêu tương lai sẽ thi vào đại học, trung học chuyên nghiệp, và những học sinh hướng đến kỳ thi N3 năng lực tiếng nhật.

4. Cấp độ 4:
Là mức độ tương đương với những người học tiếng nhật được từ 3 tháng đến gần 6 tháng ( khoảng 400 giờ học tiếng nhật), những người hướng đến kỳ thi N4 năng lực tiếng nhật.

5. Cấp độ 5:
Là mức độ tương đương với những người học tiếng nhật được từ 1 tháng đến gần 3 tháng ( khoảng 200 giờ học tiếng nhật), những người hướng đến kỳ thi N5 năng lực tiếng nhật.

Các tiêu chuẩn trên đây, về cơ bản cũng tương tự với các tiêu chuẩn ra đề trong đề thi năng lực nhật ngữ (JLPT), nhưng về chi tiết tiêti, các phiếu hán tự căn bản và bộ sưu tập 1 vạn từ vựng được công bố do các chuyên gia giáo dục ban hành.

III. Nội dung thi gồm có 3 lĩnh vực:

Nội dung và cấu trúc của bài thi này, tuỳ theo các cấp độ nên có ít nhiều thay đổi, nhưng vẫn theo các tiêu chuẩn cơ bản đưa ra dưới đây.

1. Kiến thức về ngôn ngữ (chủ yếu là từ vựng):

1 kyu

Đọc hán tự, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa, cách sử dụng.

2 kyu

Cách đọc hán tự, biểu thị, cấu tạo từ, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa, cách sử dụng

3 kyu

Cách đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa, cách sử dụng

4 kyu

Cách đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa, cách sử dụng

5 kyu

Cách đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa.

2. Kiến thức về ngôn ngữ (Ngữ pháp đọc và hiểu)

1 Kyu

Ngữ pháp

phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), lý giải tổng hợp, lý giải các ý chính, kiểm tra thông tin.

2 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), lý giải tổng hợp, lý giải các ý chính, kiểm tra thông tin.

3 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), kiểm định thông tin

4 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), kiểm định thông tin

5 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), kiểm định thông tin

3. Nghe

1 Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, khái niệm, phản xạ trả lời nhanh, lý giải mang tính tổng hợp.

2 Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, khái niệm, phản xạ trả lời nhanh, lý giải mang tính tổng hợp.

3 Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, khái niệm, ý diễn đạt qua cách nói, phản xạ trả lời nhanh

4 Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, ý diễn đạt qua cách nói, phản xạ trả lời nhanh

5 Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, ý diễn đạt qua cách nói, phản xạ trả lời nhanh

Các thí sinh sẽ hoàn thành cả 3 phần thi và nghỉ giải lao trong nửa ngày diễn ra kỳ thi.

IV. Thời gian thi và tổng điểm các phần thi:

1. Đối với 1 Kyu và 2 Kyu:

 

Thời gian

Điểm tối đa

Kiến thức ngôn ngữ
(Từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu)

1 Kyu: 110 Phút
2 Kyu: 105 Phút

120

Nghe

1 Kyu: 60 Phút (1)
2 Kyu: 50 Phút (1)

60

Tổng

1 Kyu: 170 Phút
2 Kyu: 155 Phút

180

Chú ý: Tuỳ thuộc vào cấp độ mà có thể thay đổi thời gian thi.

2. Đối với 3 Kyu, 4 Kyu và 5 Kyu:

 

Thời gian

Điểm tối đa

Kiến thức ngôn ngữ
(Từ vựng)

3 Kyu: 30 Phút
4 Kyu: 30 Phút
5 Kyu: 25 Phút

60

Kiến thức ngôn ngữ
(Ngữ pháp, đọc hiểu)

3 Kyu: 70 Phút
4 Kyu: 60 Phút
5 Kyu: 50 Phút

60

Nghe

3 Kyu: 40 Phút
4 Kyu: 35 Phút
5 Kyu: 30 Phút

60

Tổng

3 Kyu: 140 Phút
4 Kyu: 125 Phút
5 Kyu: 105 Phút

180

Chú ý: Tuỳ thuộc vào cấp độ mà thời gian thi có thể thay đổi.

V. Tiêu chuẩn đỗ:

Điểm số của mỗi phần thi phải trên 25% tổng điểm tối đa của mỗi phần, và nguyên tắc tính điểm là phải đạt được tổng điểm trong khoảng điểm đỗ.

VI. Phiều kết quả và chứng nhật đỗ kỳ thi:

Phiếu kết quả được gửi đến tất cả các thí sinh đã dự thi. Ngoài ra, những thí sinh thi vượt qua kỳ thi sẽ được cấp bằng chứng nhận đố kỳ thi có dán ảnh.

VII. Tiến trình làm đề thi:

Tiến trình soạn đề thi NAT – TEST:

1.       Ủy viên ra đề trong hội đồng điều hành kỳ thi sẽ đưa ra toàn bộ câu hỏi.

2.       Các thành viên trong hội đồng thi sẽ kiểm tra và sắp xếp.

3.       Các thành viên hội đồng ra đề chia thành  2 người/nhóm sẽ chọn ra 1 đề thi sửa lần 1

4.       Tất cả thành viên trong hội đồng thi sẽ họp lại và kiểm tra đề thi lần 1, sau khi sửa những chỗ sai sẽ ra đề thi lần 2

5.       Các thành viên kiểm tra sẽ check lại, sau đó sẽ phản hồi ý kiến cho các thành viên trong hội đồng ra đề

6.       Dựa vào ý kiến phản hồi của các thành viên trong ban kiểm tra, đề thi sẽ được tiến hành sửa. Quá trình lặp đi lặp lại khoảng 4,5 lần và sau đó sẽ cho ra đề thi lần thứ 3.

7.       Thành viên hội đồng điều hành kỳ thi sẽ kiểm tra lần cuối cùng.

VIII. Điều hành kỳ thi:

Kỳ thi do ủy ban NAT TEST điều hành, gồm các chuyên gia về giáo dục. Với các kỳ thi tổ chức ngoài Nhật Bản, sẽ có các thành viên của các phòng điều hành giám sát chỉ đạo những ủy viên để tiến hành kỳ thi 1 cách nghiêm túc.


 

GIỚI THIỆU VỀ KỲ THI TOPJ

TOPJ là một kỳ thi do một nhóm chuyên gia và giáo sư hoạt động trong lĩnh vực giáo dục tiếng Nhật tại Nhật Bản cũng như ở nước ngoài lập ra.
Mục đích của kỳ thi này có thể dùng để đánh giá năng lực tiếng Nhật đối với người học tiếng Nhật, đánh giá mức độ hiểu biết về phong tục và văn hóa của xã hội Nhật Bản, v.v…

Mục đích của kỳ thi năng lực tiếng Nhật thực dụng TOPJ là tiếng Nhật chuyên nghiệp (Professional Japanese) và tiếng Nhật thực dụng (Practical Japanese). Coi đây là một công cụ giao tiếp tiếng Nhật (Japanese Commmunication Tool), TOPJ coi trọng phần thi nghe hiểu và mở rộng phạm vi đến các câu hỏi khó trong phần nghe - đọc hiểu.


Người biên soạn đề thi là những người hoạt động lâu năm trong việc biên soạn đề thi năng lực tiếng Nhật và các giáo sư đã từng đánh giá trình độ của những người biên soạn đề thi năng tiếng Nhật, do đó các từ vựng được đưa vào trong các câu hỏi một cách chi tiết nhất, tiêu chuẩn đánh giá cũng phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá của Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT).

Việc lựa chọn từ vựng được tiến hành thông qua việc sử dụng tiêu chuẩn của Trung tâm nghiên cứu ngôn ngữ, hình thức câu hỏi cũng được cân nhắc kỹ lưỡng để có tính độc lập cao.

Về việc giám sát kỳ thi, Ban điều hành thi được sự hợp tác chặt chẽ của các cơ quan giáo dục nơi tổ chức kỳ thi. Ví dụ ở Việt Nam là Trung tâm Hợp tác chuyên gia và kỹ thuật với nước ngoài - Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật thực dụng TOPJ được phân chia thành các cấp độ: SƠ CẤP, TRUNG CẤP và NÂNG CAO. Khi học sinh nộp hồ sơ đi du học Nhật Bản, kết quả của kỳ thi này là bằng chứng để chứng nhận năng lực ngôn ngữ tương đương với kỳ thi năng lực tiếng Nhật ( JLPT)


Các đặc thù của TOPJ
 


Coi trọng năng lực hiểu biết về văn hóa Nhật Bản
Không chỉ đánh giá năng lực từ vựng, chữ Hán, ngữ pháp đã được học tại nhà trường, qua việc đưa vào các tình huống trong cuộc sống của du học sinh và trong các công ty của Nhật Bản, TOPJ có khả năng đánh giá năng lực hiểu biết về xã hội và văn hóa Nhật Bản.


Các câu hỏi trong bài thi TOPJ là tiếng Nhật thực dụng
Các câu hỏi của TOPJ là tiếng Nhật thực dụng nhằm mục đích đánh giá được năng lực sử dụng tiếng Nhật trong các tình huống khác nhau, đồng thời nâng cao năng lực sử dụng của từng cá nhân. 

 


Tổ chức 4 ~ 6  lần mỗi năm
Mỗi năm, TOPJ được tổ chức thi 4 ~ 6 lần tương ứng với thời kỳ xin việc làm và chuẩn bị du học của sinh viên



Các cấp độ của TOPJ 

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật thực dụng TOPJ được phân chia thành các cấp độ:sơ  cấp, trung cấp và nâng cao. Khi nộp hồ sơ đi du học Nhật Bản, kết quả của kỳ thi này là cơ sở để chứng nhận năng lực ngôn ngữ tương đương với kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT)
 

Các cấp độ của TOPJ

Nội dung của các cấp độ TOPJ

Kỳ thi du học sinh (EJU)

Kỳ thi năng lực  tiếng Nhật (JLPT)

Nâng cao A

Có thể đọc, viết khoảng 2,000 chứ Hán. Có thể đọc được các tài liệu chuyên ngành tại các trường Đại học. Có thể viết và trình bày luận văn nghiên cứu. Có thể tham gia và tranh luận tại các seminar.

400

N1 và trên N1

Nâng cao B

Có thể đọc, viết khoảng 1,800 chứ Hán. Có thể đọc, hiểu nhanh ký sự & bình luận trên báo chí. Có thể viết được các báo cáo. Có thể tham gia trình chiếu và phát biểu ý kiến.

Nâng cao C

Có thể đọc, viết khoảng 1,500 chữ Hán. Có thể đọc hiểu tốt ký sự báo chí, tiểu thuyết. Có thể viết được báo cáo. Có thể nghe hiểu được các thành ngữ và sử dụng để hội thoại.

Trung cấp A

Có thể đọc, viết được khoảng 1,000 chữ Hán. Nắm được các kiến thức cơ bản về ý thức và tập quán sinh hoạt của người Nhật, trên cơ sở đó có thể đọc hiểu được tiểu thuyết. Có thể viết được luận văn khoảng 800 chữ. Có thể truyền đạt cho người khác một cách chính xác những nội dung mình muốn nói.

250

N3 ~ N2

Trung cấp B

Có thể đọc, viết được khoảng 700 chữ Hán. Có thể hiểu được các báo cáo và luận văn đơn giản. Có thể viết được luận văn nhỏ khoảng 400 chữ. Có thể tiếp thu được các thông tin cần thiết từ trong nhiều thông tin khác nhau.

Trung cấp C

Có thể đọc, viết được khoảng 500 chữ Hán. Có thể hiểu và viết được được nội dung thư từ, hướng dẫn đơn giản.

Sơ cấp A

Có thể đọc, viết được khoảng 300 chữ Hán. Có thể hiểu được các nội dung tổng hợp khoảng 300 chữ. Có thể nghe hiểu hoặc nói được lý do, điều kiện, v.v… Có khả năng sử dụng kính ngữ đơn giản.

150

N5 ~ N4

Sơ cấp B

Có thể đọc, viết được khoảng 200 chữ Hán. Có thể hiểu được đoạn văn khoảng 200 chữ. Có thể nghe, nói được các cách nói về nguyện vọng, dự định, v.v… một cách đơn giản.

Sơ cấp C

Có thể đọc, viết được khoảng 100 chữ Hán. Có thể hiểu được nội dung các đoạn văn ngắn. Có thể viết được cảm tưởng về các sự việc xung quanh mình. Có thể chào hỏi, truyền đạt được cảm xúc của mình.